TRƯỜNG TIỂU HỌC TRỰC CƯỜNG_ KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ_NĂM HỌC 2023-2024

Lượt xem:

Đọc bài viết

Thực hiện Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GD&ĐT về ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện Kế hoạch 1553/KH-SGDĐT ngày 06/9/2023 của Sở GD&ĐT Nam Định về việc triển khai thực hiện và đánh giá mức độ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện Quyết định số 13/QĐ-THTC ngày 18/9/2023 của trường Tiểu học Trực Cường về việc thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số năm học 2023-2024;

Thực hiện Kế hoạch năm học 2023-2024 của nhà trường;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường;

Trường Tiểu học Trực Cường xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số năm học 2023-2024

UBND HUYỆN TRỰC NINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRỰC CƯỜNG  

 

Số: 23/KH-THTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Trưc Cường, ngày 18 tháng 9 năm 2023

KẾ HOẠCH

Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

Năm học 2023 – 2024

Thực hiện Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GD&ĐT về ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện Kế hoạch 1553/KH-SGDĐT ngày 06/9/2023 của Sở GD&ĐT Nam Định về việc triển khai thực hiện và đánh giá mức độ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Thực hiện Quyết định số 13/QĐ-THTC ngày 18/9/2023 của trường Tiểu học Trực Cường về việc thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số năm học 2023-2024;

Thực hiện Kế hoạch năm học 2023-2024 của nhà trường;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường;

Trường Tiểu học Trực Cường xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số năm học 2023-2024 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Triển khai hiệu quả các nội dung về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong nhà trường theo Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số đã được ban hành trong Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GD&ĐT đồng thời phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tận dụng tiến bộ của công nghệ hiện đại để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong dạy và học, trong quản trị nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Nhà trường đạt mức độ 2 (theo bộ tiêu chí của Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GD&ĐT) ở 02 nhóm tiêu chí: Chuyển đổi số trong dạy, học và chuyển đi số trong quản trị cơ sở giáo dục.

Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường có năng lực thực hiện các nội dung cơ bản về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản trị nhà trường theo vị trí việc làm.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số

1.1. Mục tiêu

Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh nhận thức được tầm quan trọng, tất yếu của việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường đặc biệt là từ năm học 2023-2024.

1.2. Biện pháp

– Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường do Hiệu trưởng làm Trưởng ban.

– Làm tốt công tác tuyên truyền tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giai đoạn hiện tại và thời gian tiếp theo.

– Triển khai Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2023 của Bộ GD&ĐT; Kế hoạch 1553/KH-SGDĐT ngày 06/9/2023 của Sở GD&ĐT Nam Định về ban hành bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tới Hội đồng giáo dục, tới cha mẹ học sinh.

– Trong Hội nghị Nhà giáo, CBQL, người lao động đầu năm học, nhà trường và công đoàn phát động và động viên viên chức nhà trường thực hiệu quả chuyển đổi số trong giảng dạy và quản trị nhà trường.

2. Nhiệm vụ 2: Tăng cường thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng internet, hệ thống làm việc trực tuyến và phần mềm phục vụ chuyển đổi số

2.1. Mục tiêu

Thiết bị công nghệ và cơ sở vật chất hạ tầng tại các điểm trường đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động dạy và học, quản trị nhà trường có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Hệ thống trực tuyến, các phần mềm đủ để phục vụ các hoạt động dạy và học, quản trị nhà trường.

2.2. Biện pháp

2.2.1. Tăng cường thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng internet

– Động viên 100% viên chức nhà trường tự trang bị máy tính và smatphone để có thể sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý học sinh.

– Mua sắm bổ sung máy vi tính cho các phòng học và phòng Tin học đảm bảo thực hiện tốt các hoạt động học tập môn Tin học và các nội dung học tập, thi trực tuyến của học sinh.

– Các phòng học, phòng chức năng đều có tivi, camera phục vụ dạy và học, sẵn sàng dạy và học trực tuyến trong mọi tình huống.

– Hiện tại nhà trường đang sử dụng 2 đường truyền internet có tốc độ cao. Nhà trường hiện đang ký hợp đồng với 2 nhà viễn thông cung cấp dịch vụ internet là: Viettel và VNPT. Tất cả các phòng học, phòng chức năng đều có kết nối mạng có dây. Hệ thống Wifi của nhà trường được trang bị ở các phòng chức năng với tổng số 19 bộ phát Wifi.

2.2.2. Tăng cường hệ thống làm việc trực tuyến và phần mềm phục vụ chuyển đổi số

– Trang thông tin điện tử nhà trường (trả phí 1.500.000 đồng/năm): Phát huy hiệu quả công tác truyền thông trên trang thông tin điện tử của nhà trường. Thành lập Ban truyền thông để duy trì, cập nhật tin bài, trang thông tin điện tử nhà trường https://thtruccuong.namdinh.edu.vn

– Dạy học trực tuyến, họp trực tuyến qua Google Meet.

– Quản lý hồ sơ giáo viên, học sinh và kết quả học tập của học sinh trên hệ thống CSDL ngành của Bộ GD&ĐT: https://csdl.moet.gov.vn 

– Quản lý phổ cập trên hệ thống PCGD-XMC: http://pcgd.moet.gov.vn

– Quản lý tài chính, tài sản trên Hệ thống phần mềm Misa, dịch vụ công https://dvc.vst.mof.gov.vn  và https://qltsapp.misa.vn

– Quản lý học bạ điện tử, hồ sơ học sinh trên hệ thống phần mềm QLNT  https://vnedu.vn/

– Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên hệ thống: https://ccvcnamdinh.vnerp.vn

– Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Nam Định https://vpdtnd.vnptioffice.vn

– Bồi dưỡng CBQL, giáo viên trên hệ thống https://taphuan.csdl.edu.vn/

– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp trên hệ thống https://temis.csdl.edu.vn/

– Dạy kĩ năng sống trên phần mềm POKI.

– Khai thác nguồn học liệu điện tử, bài giảng điện tử, bài giảng E-Learning phục vụ dạy và học:

+ Trang điện tử: https://igiaoduc.vn/

+ Trang điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/

+ Trang điện tử: https://olm.vn/

+ Các trang điện tử của các nhà xuất bản sách giáo khoa theo Chương trình GDPT 2018.

3. Nhiệm vụ 3: Nâng cao năng lực tin học, ứng dụng CNTT cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

3.1. Mục tiêu

Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường có năng lực tin học,  thực hiện các nội dung cơ bản về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản trị nhà trường theo vị trí việc làm.

3.2. Biện pháp

– Tập huấn năng lực tin học văn phòng cho CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường để đội ngũ thành thạo tin học văn phòng: Word, PowerPoint, Excel phục vụ soạn Kế hoạch dạy học, thiết kế bài giảng điện tử, quản lý lớp học, thực hiện các yêu cầu của nhà trường.

+ Đối với phần mềm Word: Trình bày văn bản đúng theo thể thức văn bản đã được quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Soạn Kế hoạch bài dạy đúng với yêu cầu của nhà trường.

+ Đối với phần mềm PowerPoint: Thiết kế, chỉnh sửa bài giảng điện tử phục vụ dạy học, sinh hoạt chuyên môn, tổ chức các cuộc họp (họp Cha mẹ    học sinh, họp tổ chuyên môn,…).

+ Đối với phần mềm Excel: Lập và sử dụng bảng tính.

+ Sử dụng các ứng dụng trong Google: Tạo bảng tính, chia sẻ bảng tính online trong Google driver.

– Tập huấn kĩ năng khai thác học liệu, tài liệu trên internet phục vụ cho giảng dạy.

– Tập huấn kĩ năng sử dụng các phần mềm:

+ Phần mềm dạy học trực tuyến, họp trực tuyến Google Meet; làm việc, chia sẻ dữ liệu trực tuyến Google Drive.

+ Phần mềm dạy kĩ năng sống POKI.

+ Hệ thống quản lý CBCCVC https://ccvcnamdinh.vnerp.vn

Nhà trường tự tổ chức các đợt tập huấn và Công ty cổ phần khoa học và giáo dục Việt Nam (OLM) tập huấn trực tuyến cho CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường.

4. Nhiệm vụ 4: Dạy học và kiểm tra đánh giá trực tuyến

4.1. Mục tiêu

Giáo viên có năng lực và chủ động sử dụng tài khoản OLM đã được nhà trường cấp để giao bài cho học sinh và kiểm tra đánh giá học sinh.

4.2. Biện pháp

– Nhà trường đã xây dựng và triển khai kịch bản dạy học trực tuyến khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra.

– Mọi giáo viên đều có tài khoản OLM sử dụng để giao bài tập, kiểm tra tiến độ và chất lượng học tập của học sinh; khai thác nguồn học liệu trên trang https://olm.vn

5. Nhiệm vụ 5: Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường

5.1. Mục tiêu

Hồ sơ, kết quả học tập, các dữ liệu của cá nhân học sinh; hồ sơ viên chức nhà trường được quản lý, cập nhật đầy đủ, chính xác trên phần mềm CSDL của Bộ GD&ĐT (https://csdl.moet.gov.vn) và trên phần mềm QLNT Vnedu.

Đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà trường có hiệu quả.

5.2. Biện pháp

– Ngay từ đầu năm học nhà trường thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường do Hiệu trưởng làm trưởng ban.

– Xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số mang tính thực tiễn và khả thi.

– Căn cứ mục đích sử dụng và tình hình thực tế của nhà trường ký hợp đồng với một số đơn vị cung cấp các ứng dụng, phần mềm, các phân hệ của phần mềm về quản trị nhà trường.

– Tổ chức tập huấn sử dụng các phần mềm đó cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường.

– Đội ngũ CBQL tích cực tự học, tự bồi dưỡng, tích cực tìm tòi, tiếp cận những nội dung mới ứng dụng trong giáo dục và luôn là điểm tựa tin cậy của giáo viên.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban chỉ đạo

– Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, các văn bản có liên quan đến nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để triển khai thực hiện.

– Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường và triển khai kế hoạch đến đội ngũ viên chức trong nhà trường.

– Tham mưu với Ban giám hiệu các nội dung có liên quan đến ứng dụng CNTT và chuyển đổi số.

2. Ban giám hiệu

– Thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong nhà trường.

– Rà soát hiện trạng thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng của nhà trường từ đó xây dựng kế hoạch mua sắm, nâng cấp, bổ sung.

– Lựa chọn các phần mềm, hệ thống trực tuyến để triển khai trong nhà trường đảm bảo hiệu quả.

– Xây dựng kế hoạch tập huấn, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng đội ngũ.

– Cùng với Công đoàn để phát động phong trào thi đua “Viên chức Tiểu học Trực Cường thực hiện hiệu quả chuyển đổi số trong giảng dạy và quản trị nhà trường”.

– Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.

– Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn và của các cá nhân.

3. Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng

– Tổ chức cho tổ chuyên môn thực hiện phong trào thi đua và thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.

– Khai thác và sử dụng hiệu quả các ứng dụng, phần mềm đã được triển khai trong nhà trường, thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số theo nhiệm vụ được phân công và theo vị trí việc làm của các thành viên.

– Động viên các thành viên trong tổ tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức, nghiệp vụ, kĩ năng ứng dụng CNTT.

– Tham mưu với Ban giám hiệu các nội dung có liên quan đến ứng dụng CNTT trong giáo dục.

4. Giáo viên, nhân viên nhà trường

Tích cực tự học, tự bồi dưỡng để có thể chủ động thực hiện được các yêu cầu của việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số theo vị trí việc làm của bản thân.

Trên đây là Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số      năm học 2023-2024 của trường Tiểu học Trực Cường, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nghiêm túc thực hiện.

Nơi nhận:

Phòng GD&ĐT Trực Ninh;

– CB,GV,NV nhà trường;

     – Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Đinh Tất Đắc